sư huynh

Học thuật
Thân thiện
sư huynh

Sư huynh đang hướng dẫn các sư đệ trong thiền đường.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Từ dùng giữa các tăng ni (nhà sư, ni cô) để gọi một cách thân mật người đồng môn tuổi đạo cao hơn mình. Đây cách xưng hô thể hiện sự kính trọng tình huynh đệ trong môi trường tu hành Phật giáo.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sư huynh của tôi đang hướng dẫn các sư đệ mới. (Người đồng môn tuổi đạo cao hơn tôi đang hướng dẫn các sư đệ mới.)
    • Xin sư huynh chỉ dạy thêm cho. (Xin người đồng môn tuổi đạo cao hơn chỉ dạy thêm cho tôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kính thưa sư huynh": Cụm từ trang trọng dùng để mở đầu lời nói, thể hiện sự tôn kính đối với người đồng môn lớn tuổi đạo hơn.
    • Kính thưa sư huynh, hôm nay chúng ta nên thực hành pháp môn ?
  • "Theo lời dạy của sư huynh": Nhấn mạnh việc tuân theo sự hướng dẫn, chỉ bảo của người kinh nghiệm tu tập hơn.
    • Theo lời dạy của sư huynh, tôi đã tĩnh tâm hơn.
Biến thể từ gần giống
  • Sư đệ: Danh từ chỉ người đồng môn tuổi đạo thấp hơn mình (dùng khi người nói "sư huynh").
  • tỷ: Danh từ chỉ người đồng môn nữ tuổi đạo cao hơn mình (dùng khi người nói nữ).
  • muội: Danh từ chỉ người đồng môn nữ tuổi đạo thấp hơn mình (dùng khi người nói nữ tuổi đạo cao hơn).
Từ đồng nghĩa
  • Đại đức: Danh hiệu tôn kính dùng để gọi một vị tăng (có thể không cùng môn phái hoặc không quan hệ đồng môn trực tiếp).
  • Pháp lữ: Từ chỉ người bạn cùng tu học theo giáo pháp (mang tính trang trọng, ít dùng trong xưng hô trực tiếp hàng ngày).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "sư huynh" chủ yếu được sử dụng trong bối cảnh Phật giáo, giữa những người xuất gia (tăng, ni) cùng một môn phái, tự viện hoặc quan hệ thầy trò chung.
  • Đây từ xưng hô mang tính nội bộ, thể hiện đạo "tôn sư trọng đạo" tình cảm huynh đệ trong cửa thiền. Không dùng để gọi người tu hành khác đạo hoặc người không xuất gia.
sư huynh

Sư huynh đang hướng dẫn các sư đệ trong thiền đường.

  1. d. Từ dùng giữa tăng ni để gọi thân mật người tuổi đạo cao hơn mình.

Từ gần giống

Từ chứa "sư huynh"